Lifetime Value (LTV)

Realized LTV (Lifetime Value) trên mỗi khách hàng trả tiền hiển thị doanh thu mà một cohort khách hàng trả tiền thực sự tạo ra sau khi đã trừ hoàn tiền, chia cho số lượng khách hàng trả tiền trong cohort đó. Vì vậy, biểu đồ này cho bạn biết trung bình bạn tạo ra bao nhiêu doanh thu từ mỗi khách hàng trả tiền.

Adapty thiết kế biểu đồ LTV để trả lời một số câu hỏi quan trọng về doanh thu và hành vi khách hàng của ứng dụng, chẳng hạn như:

  1. Mỗi cohort mang lại bao nhiêu tiền trong suốt vòng đời sử dụng ứng dụng của họ?
  2. Tại thời điểm nào thì một cohort bắt đầu có lãi?
  3. Làm thế nào để tối ưu hóa chi phí marketing và mua lại khách hàng nhằm thu hút những khách hàng có giá trị cao, LTV cao?
  4. Mất bao lâu để thu hồi chi phí đầu tư vào việc thu hút khách hàng mới?

Biểu đồ LTV hoạt động với dữ liệu ứng dụng mà chúng tôi thu thập thông qua SDK và các sự kiện trong ứng dụng.

Với thông tin này, bạn có thể hiểu rõ hơn về hiệu suất của các gói đăng ký và doanh thu được tạo ra từ người đăng ký trong một khoảng thời gian nhất định. Bạn có thể dùng thông tin này để đưa ra quyết định sáng suốt về các gói đăng ký, chi phí quảng cáo và chiến lược thu hút khách hàng. Ngoài ra, các bộ lọc cho phép bạn phân khúc dữ liệu theo quốc gia, attribution và các biến số khác, giúp bạn hiểu sâu hơn về tệp khách hàng của mình.

LTV chart

LTV theo lần gia hạn

Chế độ xem LTV by renewals trình bày dữ liệu liên quan đến chu kỳ đăng ký (P), cụ thể là ghi lại lần đầu tiên khách hàng thực hiện thanh toán. Đối với gói đăng ký hàng tuần, điều này tương ứng với chu kỳ đăng ký hàng tuần tiếp theo.

LTV theo ngày

Chế độ xem LTV by days tổ chức và lọc dữ liệu theo các khoảng thời gian hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng. Nó cung cấp thông tin về tổng doanh thu được tạo ra bởi tất cả người dùng đã cài đặt ứng dụng vào một ngày, tuần hoặc tháng cụ thể, chia cho số lượng người dùng trả tiền trong cùng khoảng thời gian đó. Chế độ xem này cung cấp thông tin chi tiết có giá trị về theo dõi doanh thu và giúp hiểu toàn diện hành vi người dùng theo thời gian.

Độ dài cohort và khung thời gian

Hai cài đặt thời gian kiểm soát những gì bảng hiển thị:

  • Time frame — phạm vi ngày. Đặt trong lịch phía trên bảng.
  • Cohort length — kích thước mỗi hàng: ngày, tuần, tháng, quý, hoặc năm. Với độ dài theo tháng, mỗi hàng bao gồm một tháng cài đặt.

Hai cài đặt này hoạt động độc lập. Ví dụ: time frame 6 tháng cộng với cohort length theo tháng cho bạn một bảng có 6 hàng. Time frame 1 năm cộng với cohort length theo tuần cho bạn 52 hàng.

Cách tính

Realized LTV được tính bằng tổng doanh thu tạo ra từ mỗi cohort khách hàng, trừ đi hoàn tiền.

LTV cho ngày/tuần/tháng = Doanh thu thu được từ tất cả người dùng trả tiền đã cài đặt ứng dụng vào ngày/tuần/tháng này / số lượng người dùng trả tiền đã cài đặt ứng dụng vào ngày/tuần/tháng này

Việc tính LTV bao gồm nâng cấp, hạ cấp và tái kích hoạt, chẳng hạn như khi người dùng thay đổi gói đăng ký hoặc mức giá. Nó tính đến doanh thu tạo ra từ gói đăng ký ban đầu và các lần gia hạn tiếp theo dựa trên gói đã cập nhật.

Nhóm và lọc khả dụng

Bài viết chính: Điều khiển Analytics

LTV chart filters and grouping

Cả bộ lọc và nhóm đều có thể áp dụng cho cả chế độ xem theo lần gia hạn và theo ngày của biểu đồ LTV, cho phép bạn đi sâu vào các cohort cụ thể và hiểu hành vi của họ theo thời gian

  • ✅ Lọc theo: Attribution, Đối tượng, Quốc gia, Paywall, A/B test, Placement, Phân khúc, Cửa hàng, Sản phẩm và Thời hạn.
  • ✅ Nhóm theo: Sản phẩm, Quốc gia, Cửa hàng, Thời hạn, Phân khúc và Cohort (Ngày, Tuần, Tháng hoặc Năm).

Biểu đồ Realized LTV trong Adapty giúp bạn có được những hiểu biết có giá trị về hành vi khách hàng, tối ưu hóa chiến lược marketing, theo dõi hiệu suất doanh thu và đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu để tối đa hóa giá trị lâu dài của khách hàng.